Da PU là gì ? Chất liệu thiết yếu trong gia công sản xuất

Sự xuất hiện của da PU là giải pháp thay thế cho nguồn cung da thật trên thị trường với chi phí tối ưu, tiết kiệm nhưng chất lượng không thua kém gì da thật. Ứng dụng chủ yếu cho các ngành nghề thời trang, nội thất kiến trúc, thiết bị công nghệ,…

 

Vậy điều gì tạo nên sự nổi bật của thị trường da PU, sự đa dạng của sản phẩm da và nguồn cung ứng da nhân tạo lớn nhất ở đâu? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu khái quát về sản phẩm và thị trường ngành da.

1. Giới thiệu chung về sản phẩm da PU & ngành nghề ứng dụng

1.1 Da PU là da gì?

Da PU là tên gọi tắt của Polyurethane Synthetic Leather, với tên gọi khác là da nhân tạo. Hợp chất bao gồm: Polyol Mixture và Isocyanate qua quá trình Urethane hóa tạo thành cấu trúc polymer bền chặt.

Vậy PU là gì?
PU là viết tắt của Polyurethane (polyurethane), một loại polymer (polime) tổng hợp. Polyurethane là một vật liệu linh hoạt và đa dạng, có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm chất rắn, chất lỏng và bọt (foam).

Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, xây dựng, ô tô, đồ nội thất, điện tử, y tế và thể thao. 

Trong ngành công nghiệp sản xuất da nhân tạo, PU dạng lỏng được lựa chọn để tạo nên những sản phẩm chất lượng dưới hình ảnh các sản phẩm thời trang.

 

Da tổng hợp được nghiên cứu mô phỏng và thay thế các sản phẩm sử dụng da thật trên một số sản phẩm, ứng dụng. Dòng da thuộc nhóm chất đàn hồi, đem lại cảm giác mềm mại như khi tiếp xúc bề mặt da thật. Tùy thuộc vào nhu cầu và yêu cầu sử dụng sản phẩm thì đơn vị sản xuất sẽ điều chỉnh tỷ lệ hợp chất cho phù hợp với thiết kế, đặc thù của sản phẩm. Từ độ cứng, độ đàn hồi, cảm quan bề mặt cho đến màu sắc, độ dày của vật liệu,…

1.2 Nguồn gốc xuất hiện da nhân tạo PU

Theo một số nguồn tin hiện nay, tấm da PU đầu tiên xuất hiện tại Trung Quốc vào những năm 1400, tuy nhiên chưa có một nguồn tin hay bằng chứng xác thực cho việc này. 

Một số nguồn tin khác nói rằng: Da Pu được phát triển và sản xuất thương mại lần đầu tiên ở Đức vào những năm 1930. Sản phẩm được xem là một vật liệu thay thế cho nguồn cung da thật bất ổn định lúc bấy giờ. 

Trước đó vào năm 1800, công thức polyurethane được phát minh bởi nhà khoa học người Anh và người Đức nhưng không được ứng dụng rộng rãi. Đến năm 1930, thị trường da nhân tạo mới thực sự bùng nổ khi yêu cầu nguồn cung ứng da thật tại thời điểm đó không đáp ứng đủ nhu cầu người sử dụng.

1.3 Ứng dụng phổ biến của da nhân tạo trong các ngành nghề hiện nay

Khách hàng nhận thấy sự hiện diện của da nhân tạo Polyurethane dưới các hình thù sản phẩm như: Túi xách, giày dép, quần áo, phụ kiện thời trang, phụ kiện ô tô, nội thất không gian,…

Một số ngành nghề tại thị trường Việt Nam và quốc tế ứng dụng nguồn nguyên liệu da nhân tạo vào hoạt động kinh doanh sản xuất.

  • Ngành thời trang may mặc.
  • Ngành sản xuất phụ kiện ô tô.
  • Ngành gia công, sản xuất nội thất kiến trúc.
  • Ngành sản xuất phụ kiện thiết bị điện tử.
  • Ngành sản xuất giày dép.
  • Ngành sản xuất đồ chơi.
  • Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp và kỹ thuật.

2. Quy Trình Sản Xuất Da PU

Trên thị trường hiện nay có 2 loại da PU: giả da PU và giả da semi – PU. Mỗi loại sẽ có quy trình sản xuất khác nhau.

Các phương pháp sản xuất da PU & da Semi – PU

  • Phương pháp Direct Coating (Cán trực tiếp) với tốc độ 300 vòng/ phút – 30-35m/phút.
  • Phương pháp gián tiếp qua khuôn giấy tốc độ 9-10m/phút
  • Phương pháp chạy da action.
  • Phương pháp tráng phủ (Coating method).
  • Phương pháp nổ foam (Foaming method).

Mỗi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sẽ sử dụng những phương pháp sản xuất khác nhau để cho ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu.

3. Ứng dụng và lợi ích của da PU

Bạn dễ dàng nhận thấy các sản phẩm được chế xuất từ da PU trong cuộc sống hàng ngày. Nhận biết qua những hình ảnh thị giác, cảm nhận qua những lần chạm trực tiếp lên bề mặt thành phẩm.

3.1 Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng da Poly

Lực Quán Plastic nêu ra một số ưu nhược điểm để khách hàng có những đánh giá khách quan về các sản phẩm được sản xuất hoặc sử dụng da nhân tạo.

Ưu điểm của dòng da nhân tạo:

  • Chi phí, giá thành phải chăng bởi hiện nay bạn dễ dàng tìm được những nguồn cung chất liệu có dây chuyền sản xuất quy mô lớn tại Việt Nam. 

  • Sự đa dạng về màu sắc, hoa văn, đường văn bề mặt.

  • Dễ dàng vệ sinh và chăm sóc, bảo quản.

  • Khả năng mô phỏng gần như giống da thật.

  • Tính năng chống thấm vượt trội, giúp bảo vệ các đồ vật bên trong da nhân tạo.

Nhược điểm của dòng da nhân tạo:

  • Độ bền của dòng da nhân tạo kém do khả năng tự phân hủy của vật liệu. 

  • Khả năng giữ nhiệt cao nên sự thông thoáng, thông hơi khi sử dụng vật liệu kém hơn so với da thật.

3.2 Sự phát triển và tương lai của ngành da nhân tạo

Hiện nay, thị trường sử dụng da nhân tạo đang ngày được đề cao và mở rộng bởi các thế hệ trẻ, năng động. Đi kèm với xu hướng mới – Xu hướng bảo vệ môi trường, việc sử dụng dòng da nhân tạo thay thế phần lớn vai trò da tự nhiên. 

Với các chỉ số tăng trưởng của ngành công nghiệp thời trang và sự tăng cường nhận thức về bền vững trong các năm gần đây. Da nhân tạo đang có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong thị trường. Người tiêu dùng ngày càng chấp nhận và tìm kiếm sản phẩm da nhân tạo, cung cấp cơ hội cho các nhà sản xuất thay vì lựa chọn da tự nhiên.

4. Phân biệt da nhân tạo và da thật 

Đặc điểm

Da nhân tạo

Da tự nhiên

Nguồn gốc

Được tạo từ nguyên liệu tổng hợp và hóa chất.

Da động vật: Bò, cá sấu, dê,…

Chi phí

Rẻ, tối ưu chi phí, nguồn cung dồi dào.

Đắt, khan hiếm, nguồn cung ít.

Cấu trúc và bề mặt

Cảm giác trơn nhẵn, sẽ rõ rệt hơn nếu cảm nhận 2 bề mặt da cùng lúc.

Cảm giác mềm mịn, linh hoạt.

Độ bền

Tuổi thọ ngắn. Khả năng phục hồi thấp.

Độ bền cao, khả năng chịu mài mòn tốt, khả năng phục hồi cao.

Màu sắc

Đa dạng màu sắc, phụ thuộc vào nhu cầu và quá trình điều phối sản xuất.

Ít màu sắc, màu thuần tự nhiên.

Độ thông thoáng

Khả năng thoát hơi kém, cấu trúc không có lỗ thoát hơi, đây cũng là nguyên nhân liên quan đến độ bền sản phẩm.

Có khả năng thoát hơi, thông thoáng qua các lỗ chân lông trên bề mặt da tự nhiên.

Khả năng chống thấm

Lớp sơn phủ chống nước giúp ngăn chặn sự thấm nước vào bề mặt bên trong.

Khả năng chống thấm tương đương da nhân tạo, tuy nhiên không vượt trội hơn.

Tính bền màu

Màu sắc đồng nhất qua từng lớp và ít bị thay đổi theo thời gian.

Màu sắc và hoa văn tự nhiên theo thời gian sẽ có sự thay đổi về màu sắc.

Thử nghiệm bằng lửa

Vón cục sau khi bị đốt và có mùi nhựa khét.

Dạ không bị nhăn, co lại, có mùi khét của hợp chất hữu cơ.

5. Cách đọc tên và nhận biết ký hiệu của các loại vải dùng cho da nhân tạo

Vải

Màu vải (Tiếng Anh)

Ký hiệu

Non-woven

Black

NB

White

NW

TC

Grey

TG

White

TW

Interlock

Black

IB

White

IW

Interlock Brush

Black

IBB

White

IBW

Vải PE

Black

PB

White

PW

Vải Nylex

Black

NYB

White

NYW

Tùy thuộc vào các loại vải sử dụng cho quá trình sản xuất da nhân tạo sẽ có những quy cách đặt tên sản phẩm khác nhau. Bên trên là quy cách đặt tên sản phẩm của Lực Quán Plastic.

6. Một số câu hỏi thường gặp khi sử dụng sản phẩm da nhân tạo

Khi sản phẩm được chế xuất từ da nhân tạo được bảo quản và sử dụng trong một môi trường lý tưởng thì thời gian sử dụng khoảng 1 năm trở đi. Điều cần lưu ý để sản phẩm đạt độ bền tối đa là tránh các vật sắc nhọn tiếp xúc bề mặt da, không sử dụng trong môi trường axit. 

Không so sánh yếu tố bền của sản phẩm da nhân tạo với da tự nhiên. 

Lực Quán Plastic gợi ý một số tips giúp bảo dưỡng các sản phẩm da nhân tạo:

  • Không sử dụng các khăn có chứa dung dịch cồn vệ sinh bề mặt da thường xuyên.
  • Không sử dụng các đồ vật sắc nhọn tác động lên bề mặt da.
  • Không tác động hay chứa, đựng, tiếp xúc quá cỡ làm căng bề mặt PU. Đối với sofa da nhân tạo, nên lựa chọn kích thước sofa với sức chứa phù hợp. Ví dụ: Sofa được thiết kế cho 2 người trưởng thành dưới 150kg thì chỉ nên cho ngồi tối đa 2 người. Không nên ngồi nhiều hơn số lượng quy định để đảm bảo chất lượng sản phẩm không thay và thời gian sử dụng được lâu hơn.

Da nhân tạo PU có khả năng chống thấm nước tốt hơn lớp da thật nếu không phủ lớp nano chống thấm.

Điều này là một trong những yếu tố tạo nên sự thân thiện và phổ biến trong ngành sản xuất gia công trong những năm gần đây với dòng da nhân tạo. Khách hàng có thể kiểm tra nhanh độ chống thấm của sản phẩm bằng cách:

  • Đổ một lượng nước vừa phải lên bề mặt da nhân tạo và da thật, để tầm 2 phút thì sẽ nhận thấy rõ rệt sự khác biệt. Da nhân tạo PU không có dấu hiệu hay dấu vết thấm nước. Da tự nhiên nếu không được xử lý bề mặt chống thấm sẽ có vệt nước sau khi đổ lượng nước kiểm tra, tuy nhiên không đáng kể.

Da nhân tạo bị nổ là hiện trạng bề mặt da bị phồng rộp và bong tróc. Đối với các sản phẩm sử dụng hỗn hợp Polyol Mixture và Isocyanate cho các thành phẩm thì các vấn đề này có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng. Để hạn chế tình trạng này, khách hàng nên chủ động bảo dưỡng các thành phẩm hoặc sử dụng đúng hướng dẫn để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Tình trạng này diễn ra nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào công thức chế xuất da của sản phẩm sử dụng.

7. Lực Quán Plastic & một số sản phẩm chủ lực

Lực Quán Plastic là một trong những doanh nghiệp chuyên cung cấp các nguồn nguyên liệu da với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn. Với 4 sản phẩm chủ lực:

  • Simili giả da
  • Giả da SEMI – PU
  • Màng nhựa
  • Vải bạt

Lực Quán Plastic cung ứng cho khách hàng nguồn sản phẩm chất lượng với giá cả tối ưu nhất. Không chỉ tập trung phân phối ở thị trường nội địa, những năm gần đây Lực Quán Plastic đang ngày càng mở rộng và khẳng định vị thế trên sàn kinh tế thế giới.

Với các tiêu chí: SỰ ĐỔI MỚI – KHÁCH HÀNG – VĂN HÓA – TRÁCH NHIỆM, Lực Quán Plastic tự tin là đơn vị sản xuất da nhân tạo chất lượng tại thị trường Việt Nam và thế giới.

8. Các chỉ tiêu kiểm tra cho vải lót da nhân tạo 

STT

Chỉ tiêu kiểm tra (Target)

ĐVT (Unit)

Tiêu chuẩn (Standard)

1

A.01.Lực kéo đứt chiều dọc 

Kgf/2.5cm

≥14

2

A.01.Lực kéo đứt chiều ngang 

Kgf/2.5cm

≥12

3

A.02.Lực xé rách chiều dọc

Kgf

≥2.0

4

A.02.Lực xé rách chiều ngang

Kgf

≥1.5

5

A.03.Lực tách giữa mặt si và vải lót

Kgf/cm

≥0.6

6

A.04.Lực tách giữa mặt si và cao su

Kgf/cm

≥2.0

7

A.05.Độ bền uốn gấp si

Lần

30.000 lần không rạn nứt, tét, gãy

8

A.06. Độ bền thử phá nổ

Kgf/cm²

≥8

9

A.06. Độ bền màu bằng ánh sáng

Cấp

4-5

10

A.29. Độ dày

mm

0.7±1

11

A.32. Lão hóa

Năm

≥2.0

12

A.48. Thủy Phân

6h

Không bong tróc phồng rộp 

Đây là tiêu chuẩn kiểm tra dành cho loại vải Nonwoven wet 0.5mm.

Ngoài ra, mỗi loại vải lót dạ sẽ có những tiêu chuẩn đánh giá khác nhau để đảm bảo chất lượng sản phẩm sử dụng.